Nhân giống & cây giống
Trang này gồm các thuật ngữ dùng trong nhân giống và lai tạo cây — phương pháp nhân giống vô tính và ra rễ, từ vựng về di truyền học thực vật, và các thuật ngữ mô tả đặc điểm sinh sản của cây.
autoflower
autoflower
Cây chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sang ra hoa dựa trên tuổi hoặc độ trưởng thành của nó, thay vì phản ứng với sự thay đổi của photoperiod, nên việc thay đổi lịch chiếu sáng không kích hoạt hay làm chậm việc ra hoa của nó như sẽ xảy ra ở cây nhạy cảm photoperiod.
Axit indol-3-butyric (IBA)
Indole-3-butyric acid (IBA)
Một loại auxin tổng hợp thường dùng trong các sản phẩm hormone kích rễ vì nó thúc đẩy sự khởi phát rễ ở gốc cành giâm, khiến nó trở thành một trong những hợp chất được dùng phổ biến nhất trong các công thức hormone kích rễ thương mại hiện nay.
Axit naphthaleneacetic (NAA)
Naphthaleneacetic acid (NAA)
Một loại auxin tổng hợp, có chức năng tương tự IBA, được dùng trong một số công thức hormone kích rễ để thúc đẩy rễ phát triển ở cành giâm, và đôi khi được kết hợp với IBA trong cùng một sản phẩm để mở rộng hiệu quả trên nhiều loài cây khác nhau.
cành giâm / clone
clone / cutting
Một đoạn thân cắt ra từ cây mẹ và giâm ra rễ riêng để phát triển thành một cây mới có bộ gen giống hệt cây gốc. Vì không mọc từ hạt, đặc điểm di truyền của nó khớp hoàn toàn với cây mẹ, khác với cây mọc từ hạt của chính cây mẹ đó.
cây mẹ
mother plant
Cây được giữ riêng để lấy cành giâm phục vụ nhân giống, được duy trì ở giai đoạn sinh trưởng thay vì cho ra hoa, để tiếp tục sinh ra chồi mới làm nguồn cắt cành trong một thời gian dài thay vì chỉ dùng một lần rồi bỏ.
chiết cành (air layering)
air layering
Phương pháp nhân giống trong đó rễ được kích thích hình thành trên một đoạn thân trong khi vẫn còn gắn với cây mẹ, bằng cách gây vết thương trên thân và bọc vết đó bằng giá thể ẩm, trước khi cắt phần đã ra rễ mới đem đi trồng riêng thành một cây độc lập.
chọn lọc lai tạo (selective breeding)
selective breeding
Việc chọn những cây cá thể cụ thể để lai tạo, qua nhiều thế hệ liên tiếp, dựa trên việc cây nào thể hiện đặc điểm mong muốn rõ nhất, dần dần dịch chuyển đặc điểm của cả quần thể theo hướng đó qua các thế hệ kế tiếp của những cặp lai được chọn có chủ đích.
con lai F1 (F1 hybrid)
F1 hybrid
Thế hệ con đầu tiên sinh ra từ việc lai hai dòng bố mẹ riêng biệt, ổn định về di truyền. Gen từ mỗi bên bố mẹ kết hợp theo cách thường khiến cây F1 đồng đều hơn về sinh trưởng so với cây nhân giống từ các thế hệ sau, một hiệu ứng gọi là ưu thế lai; sự đồng đều đó thường không được giữ lại nếu tiếp tục lai cây F1.
dòng thuần cận huyết (IBL)
inbred line (IBL)
Một dòng ổn định về di truyền, tạo ra bằng cách lai liên tục các cây có quan hệ họ hàng gần (thường là tự thụ phấn) qua nhiều thế hệ, cho đến khi đời con thể hiện đặc điểm giống nhau một cách ổn định qua từng thế hệ, gần như không có khác biệt giữa các cá thể.
đột biến
mutation
Một thay đổi trong vật chất di truyền của cây làm biến đổi một đặc điểm so với những gì lẽ ra được di truyền bình thường, có thể xảy ra tự nhiên hoặc được gây ra chủ động, và có thể được truyền lại cho đời sau hay không tùy vào vị trí xảy ra thay đổi trong cây.
đơn tính khác gốc
dioecious
Một loài mà cơ quan sinh sản đực và cái xuất hiện trên các cây cá thể riêng biệt, thay vì cùng có mặt trên một cây, nghĩa là cần có cả cây đực và cây cái cùng lúc thì hạt mới hình thành được.
ghép cành
grafting
Ghép mô của hai cây khác nhau — gốc ghép và cành ghép — để chúng liền lại và phát triển thành một cây, kết hợp hệ rễ của cây này với phần thân lá của cây kia, thường nhằm có được đặc điểm mà không cây nào riêng lẻ có sẵn.
giống bản địa (landrace)
landrace
Một quần thể cây đã hình thành đặc điểm của mình qua nhiều thế hệ thích nghi tự nhiên với một môi trường địa phương cụ thể và cách canh tác truyền thống, thay vì qua các chương trình lai tạo có chủ đích, được ghi chép bài bản nhắm tới một mục tiêu cụ thể.
giống trồng trọt (cultivar)
cultivar
Một giống cây được chọn lọc hoặc lai tạo để mang đặc điểm nhất định, và được duy trì qua nhân giống có kiểm soát (giâm cành, ghép, hoặc sản xuất hạt giống có kiểm soát) để những đặc điểm đó được truyền lại ổn định qua từng thế hệ, không trôi dạt theo thời gian.
hormone kích rễ
rooting hormone
Chế phẩm chứa hormone thực vật, thường là nhóm auxin, bôi lên đầu cắt của cành giâm để thúc đẩy cành ra rễ mới nhanh hơn hoặc ổn định hơn so với để tự nhiên, giúp tăng khả năng từng cành giâm sống sót và ra rễ thành công.
kiểu hình / kiểu gen
phenotype / genotype
Kiểu gen là bộ thông tin di truyền mà cây thừa hưởng; kiểu hình là cách bộ thông tin đó thực sự biểu hiện ra thành các đặc điểm quan sát được ở cây đang sinh trưởng, được định hình bởi cả kiểu gen lẫn điều kiện trồng mà cây trải qua trong suốt vòng đời của nó.
lá xen màu
variegation
Những mảng hoặc vệt màu khác thường, thường là trắng hoặc vàng, xuất hiện trên lá do những vùng mà quá trình tạo sắc tố bình thường bị giảm hoặc mất đi, xuất phát từ nguyên nhân di truyền, virus hoặc môi trường, chứ không phải do thiếu dinh dưỡng trong giá thể.
lai ngược (backcross, BX)
backcross (BX)
Lai một cây con lai trở lại với một trong hai dòng bố mẹ ban đầu của nó, lặp lại qua nhiều thế hệ để đưa bộ gen của con lai gần với dòng bố mẹ đó hơn trong khi vẫn giữ lại một đặc điểm cụ thể từ dòng bố mẹ còn lại mà người lai tạo muốn duy trì.
lưỡng tính (hermaphrodite)
hermaphrodite
Một cây cá thể tạo ra cả cơ quan sinh sản đực lẫn cái, dù là tự nhiên ở một loài vốn đơn tính khác gốc hay như một phản ứng với stress, thay vì thuộc hẳn về một giới tính như loài đó vẫn thể hiện trong điều kiện bình thường.
nuôi cấy mô
tissue culture / micropropagation
Nhân giống cây từ những mẩu mô thực vật rất nhỏ, nuôi trong môi trường dinh dưỡng vô trùng trong phòng thí nghiệm, cho phép tạo ra số lượng lớn cây có bộ gen giống hệt nhau từ một cây gốc duy nhất trong một môi trường được kiểm soát hoàn toàn và không có mầm bệnh.
ưu thế lai (heterosis)
hybrid vigor / heterosis
Xu hướng thế hệ con lai đầu tiên khác biệt so với cả hai dòng bố mẹ về tốc độ sinh trưởng, kích thước hoặc các đặc điểm khác, một hiệu ứng di truyền phát sinh từ việc kết hợp hai dòng bố mẹ riêng biệt. Hiệu ứng này rõ nhất ở thế hệ đầu tiên và giảm dần ở các thế hệ sau nhân giống từ con lai.
